Thường trú/tạm trú đối với người nước ngoài

Thẻ Tạm Trú và Thường Trú Dành Cho Người Nước Ngoài Có Thời Hạn Không?

Tác giả
Vania Van

Để người ngước ngoài khi đến Việt Nam cư trú, làm ăn được dễ dàng, tùy vào điều kiện và nhu cầu của từng cá nhân mà Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp cho họ thẻ tạm trú hay thường trú.  Việc sở hữu tấm thẻ tạm trú hay thường trú mang lại cho người nước ngoài những thuận lợi hiển nhiên.  Họ không phải thực hiện thủ tục làm mới hay gia hạn visa nhiều lần, sẽ dễ dàng thực hiện các thủ tục hành chính, được bảo vệ các quyền lợi chính đáng và hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam…

Chính vì vậy tấm thẻ tạm trú, thường trú có vai trò rất quan trọng với người nước ngoài khi muốn cư trú lâu dài tại Việt Nam.  Tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều người  nhầm lẫn hai loại thẻ này.  Vẫn chưa biết có những loại thẻ tạm trú và thường trú nào cũng như thời hạn có hiệu lực của từng loại thẻ.

Thẻ tạm trú là gì?

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Thẻ tạm trú được xem như là một visa dài hạn, có giá trị thay cho visa.  Thẻ tạm trú không yêu cầu người nước ngoài được cấp có nơi ở ổn định.  Tùy từng loại mà thẻ tạm trú sẽ có thời hạn khác nhau và cấp người nước ngoài cư trú ở Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một khoảng thời gian ngắn, không thường xuyên.

Đối tượng được cấp thẻ thường là: Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3…

Thẻ thường trú là gì? 

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung năm  2019, thẻ thường trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay cho visa.

Đối tượng được cấp thẻ thường trú là : Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước; là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam; được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh; người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước. Khác với thẻ tạm trú, thẻ thường trú yêu cầu người được cấp phải có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định để đảm bảo cuộc sống ở Việt Nam.

Làm sao để phân biệt thẻ tạm trú và thẻ thường trú? 

Mặc dù thẻ tạm trú và thẻ thường trú đều có cùng mục đích chung là đều dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, đều do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.  Nhưng ngay tên gọi cũng đã thể hiện được sự khác biệt về bản chất của từng loại thẻ.

  • Đầu tiên là về thời hạn cư trú. Thẻ tạm trú có giới hạn về thời gian.  Mặc dù thẻ tạm trú có thời hạn khá dài nhưng mục đích chính của thẻ chỉ là việc giúp người nước ngoài thuận lợi hơn trong việc xuất nhập cảnh. Nghĩa là thẻ giúp người nước ngoài không phải xin thị thực hoặc phải xuất cảnh sau khi hết thời gian tạm trú.  Còn thẻ thường trú thì không có thời hạn. Tuy nhiên theo quy định, người nước ngoài phải tiến hành cấp đổi định kỳ 10 năm một lần.
  • Đối tượng và điều kiện cấp thẻ khác nhau. Thẻ tạm trú có rất nhiều loại, mỗi loại có thời hạn khác nhau, dành cấp cho nhiều nhiều đối tượng khác nhau tùy vào mục đích từng trường hợp.  Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài phải đáp ứng những điều kiện nhất định như có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, có cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh, các giấy tờ chứng minh,…  Trong khi đó thẻ thường trú có đối tượng là người có công lao đóng góp chho đất nước Việt Nam, là chuyên gia hay nhà khoa học đang tạm trú tại Việt Nam, là người được người thân là công dân Việt Nam bảo lãnh, là người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.
  • Ghi nhận thông tin cư trú. Về việc ghi nhận thông tin cư trú.  Thời gian tạm trú của người nước ngoài được ghi nhận trong dấu nhập cảnh, visa và thẻ tạm trú.  Trong khi đó, thẻ thường trú ghi nhận thông tin người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.  Để được cấp thẻ thường trú, người nước ngoài phải phải đáp ứng yêu cầu có chỗ ở, công việc ổn định tại Việt Nam, phải tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

Những loại thẻ tạm trú, thường trú và thời hạn của từng loại được quy định như thế nào?

Thời hạn của các loại thẻ tạm trú

Tùy theo nhu cầu và điều kiện sẽ có các loại thẻ tạm trú khác nhau.  Tùy từng loại tạm trú, thẻ cũng sẽ có thời hạn khác nhau.  Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Căn cứ theo Điều 38 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về thời hạn sử dụng của thẻ tạm trú cho người nước ngoài từ 02 năm đến 10 năm. Cụ thể:

Thẻ có thời hạn không quá 10 năm gồm:

 Thẻ có ký hiệu ĐT1.  Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

Thẻ có thời hạn không quá 05 năm gồm:

Thẻ có ký hiệu NG3.  Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Thẻ có ký hiệu LV1.  Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thẻ có ký hiệu LV2.  Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Thẻ có ký hiệu LS.  Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Thẻ có ký hiệu ĐT2.  Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

Thẻ có ký hiệu DH.   Cấp cho người vào thực tập, học tập.

Thẻ có thời hạn không quá 03 năm gồm:

Thẻ có ký hiệu NN1.  Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Thẻ có ký hiệu NN2.  Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Thẻ có ký hiệu ĐT3.  Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Thẻ có ký hiệu TT.  Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2; hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thẻ có thời hạn không quá 02 năm gồm:

Thẻ có ký hiệu LĐ1.  Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thẻ có ký hiệu LĐ2.  Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

Thẻ có ký hiệu PV1.  Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Thời hạn của thẻ thường trú

Khác với thẻ tạm trú có nhiều loại, dành cho nhiều mục đích khác nhau, có quy định thời hạn lưu trú cụ thể cho người nước ngoài.  Thẻ thường trú chỉ có một và không giới hạn về thời gian.  Do vậy, việc xem xét đối tượng được cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài cũng rất chặt chẽ.  Tuy vậy, dù không giới hạn về thời gian nhưng theo Khoản 01 Điều 43 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú, thì định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải đến cơ quan công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi mình thường trú để xin cấp đổi lại thẻ.

Hy vọng rằng những kiến thức trên đây đã giúp quý vị hiểu về thẻ thường trú và tạm trú khác nhau như thế nào.  Nếu cần tư vấn về các vấn đề, thủ tục liên quan đến người nước ngoài, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn:  letran@familylawyers.vn.

Chúng Tôi Giúp Đỡ Bạn Như Thế Nào?

Cho Chúng Tôi Biết Về Yêu Cầu Của Bạn ↓

Khách hàng vui lòng điền thông tin vào biểu mẫu dưới đây để được liên hệ trong thời gian sớm nhất.

Hãy gọi cho chúng tôi

(+84 28) 36 22 77 30

Hoặc gửi email đến

letran@familylawyers.vn

Hoặc Gặp Chúng tôi Trực tiếp Tại:

Tòa nhà Lê & Trần – Trụ sở chính:
Khu 284 (Toà nhà số 9), Đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh


Tòa nhà Saigon Tower – Chi nhánh Trung tâm TPHCM:
Phòng 8, Tầng 16, Số 29 Đại lộ Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Tòa nhà Daeha Business Center – Chi nhánh Hà Nội:
Phòng 1606, Lầu 16, Số 360 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

    Tên khách hàng
    Email
    Số Điện Thoại
    Chủ đề
    Thông tin của bạn
    Family Lawyers
    Trụ sở chính

    Tòa nhà Lê & Trần – Trụ sở chính: Khu 284 (Toà nhà số 9), Đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chi nhánh Trung tâm TPHCM

    Tòa nhà Saigon Tower – Chi nhánh Trung tâm TPHCM: Phòng 8, Tầng 16, Số 29 Đại lộ Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chi nhánh Hà Nội

    Tòa nhà Daeha Business Center – Chi nhánh Hà Nội: Phòng 1606, Lầu 16, Số 360 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

    Gửi email cho chúng tôi qua letran@familylawyers.vn or give us a call

    (+84 28) 36 22 77 30

    © 2024 © Family Lawyers. All rights reserved Bảo mật & Điều khoản sử dụng | Privacy Policy