Hợp đồng tiền hôn nhân

Hợp Đồng Tiền Hôn Nhân

Tác giả
Vania Van

Khi hai người quyết định cùng nhau tiến đến hôn nhân, chả ai trong họ nghĩ rằng sẽ có một ngày phải đối mặt giải quyết những vấn đề liên quan đến các quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình trước, trong và sau thời kỳ hôn nhân khi họ ly hôn. Thực tế cho thấy có rất nhiều cặp đôi đã vướng phải khó khăn này. Chính vì thế rất cần một văn bản thỏa thuận chính thức giữa các bên khi chưa đăng ký kết hôn. Văn bản này gọi là “Hợp đồng tiền hôn nhân”.

Hợp đồng tiền hôn nhân là gì?

Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 qui địnhHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”, hay tại Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định “Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn”.  Do vậy, về bản chất, hợp đồng tiền hôn nhân là một thỏa thuận ràng buộc về pháp lý, được xác lập nhằm tạo lập các nguyên tắc để giải quyết những bất đồng, tranh chấp phát sinh liên quan đến trách nhiệm và tài sản của các cặp đôi trong cuộc sống hôn nhân và đặc biệt là trong trường hợp ly hôn hoặc một bên qua đời.

Nhìn theo hướng tích cực, hợp đồng tiền hôn nhân giúp chúng ta “yên tâm” hơn khi chung sống với nhau và giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý về lâu dài.

Về mặt nội dung, tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia, các cặp đôi có thể thỏa thuận hoặc không được phép thỏa thuận những vấn đề khác nhau. Song, hợp đồng tiền hôn nhân thường sẽ bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng tạo lập trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân.
  • Trách nhiệm của vợ chồng trong việc chia sẻ tài chính, chăm sóc con cái và cuộc sống hằng ngày hoặc đối với gia đình của đối phương.
  • Trách nhiệm đối với các khoản nợ cá nhân.
  • Trách nhiệm đối với con riêng của vợ hoặc chồng (nếu có).
  • Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản do vợ chồng thỏa thuận.
  • Nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn.
  • Trách nhiệm nuôi dưỡng và trợ cấp cho con cái sau khi ly hôn.

Hợp đồng tiền hôn nhân tương đối phổ biến ở nhiều quốc gia. Một số quốc gia như Mỹ không cho phép thỏa thuận về quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn; hoặc theo pháp luật Úc, vợ chồng có thể thỏa thuận về mức cấp dưỡng cho con cái sau khi ly hôn. Tuy nhiên nội dung này vẫn có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu mức cấp dưỡng đã thỏa thuận không phù hợp và làm ảnh hưởng đến lợi ích của con cái sau khi bố mẹ ly hôn.

Tính pháp lý của hợp đồng tiền hôn nhân

Là một loại hợp đồng được công nhận rộng rãi và có hiệu lực pháp luật ở nhiều nước trên thế giới. Pháp luật Việt Nam không có khái niệm “hợp đồng tiền hôn nhân”, tuy nhiên pháp luật Việt Nam có những quy định nhằm mở đường cho việc thiết lập hợp đồng tiền hôn nhân.

Tại Điều 47, Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng.  Căn cứ vào các quy định trên, mặc dù không quy định rõ ràng về hợp đồng tiền hôn nhân nhưng nếu xét về bản chất, khi các cặp đôi thỏa thuận với nhau về chế độ tài sản thì cũng đồng nghĩa với việc các bên đang giao kết hợp đồng tiền hôn nhân.

Hai người đồng ý trao cho nhau những quyền và nghĩa vụ để thực hiện một công việc hợp pháp, cụ thể ở đây chính là trở thành vợ chồng của nhau. Chính vì vậy việc xác lập hợp đồng tiền hôn nhân với nội dung bao gồm những thỏa thuận về chế độ tài sản trước hôn nhân là hợp pháp.

Do vậy, dù không định nghĩa về hợp đồng tiền hôn nhân, pháp luật Việt Nam vẫn cho phép các bên tự do thỏa thuận và ký kết hợp đồng này, miễn là các thỏa thuận này không trái với các quy định pháp luật Việt Nam.

Những nguyên tắc trong giao kết hợp đồng tiền hôn nhân

Để đảm bảo hợp đồng tiền hôn nhân phù hợp với quy định của pháp luật, cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau:

Thứ nhất, về thời điểm: Thỏa thuận của vợ chồng phải được lập trước thời điểm hai bên kết hôn.  

Thứ hai, về hình thức xác lập: Phải được lập bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực.

Thứ ba, về điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận:

Thỏa thuận cần tránh rơi vào những trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu một phần hoặc toàn bộ vì các lý do như:

a. Vi phạm điều kiện để có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật liên quan, chẳng hạn như: 

  • Một trong hai bên không có năng lực hành vi dân sự phù hợp, hoặc bị đe dọa, ép buộc, lừa dối;
  • Nội dung thỏa thuận trái đạo đức xã hội, vi phạm điều cấm của luật;
  • Thỏa thuận được xác lập với mục đích giả tạo;
  • Hình thức của thỏa thuận không phù hợp với quy định pháp luật, không được lập thành văn bản, không được công chứng hoặc chứng thực.

b. Vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình liên quan đến:

  • Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Giao dịch liên quan đến nơi ở duy nhất của vợ chồng; 
  • Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác không phải đăng ký quyền sở hữu và sử dụng.

c. Vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Lưu ý khi thực hiện ký kết hợp đồng tiền hôn nhân

Hợp đồng tiền hôn nhân không phải chỉ đặt ra đối với các cặp đôi có nhiều tài sản, mà ngay cả những cặp đôi chưa có tài sản cũng có thể lập hợp đồng này.  Bởi cho dù bước vào hôn nhân không có tài sản nhưng theo thời gian thì người ta sẽ có thêm tài sản.

Bên cạnh đó, hợp đồng tiền hôn nhân giúp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba – những người có liên quan về chế độ tài sản của vợ chồng.  Khi vợ chồng tham gia vào những giao dịch dân sự với bên thứ ba, nhờ có thỏa thuận rõ ràng và cụ thể về tài sản của vợ chồng mà họ có thể đánh giá được mức độ rủi ro khi họ tiến hành hoạt động mua bán, tặng cho và cầm cố tài sản.

Sau khi đọc những chia sẻ của chúng tôi về hợp đồng tiền hôn nhân, chắc chắn rằng Quý vị đã có quyết định cho việc nên hay không nên thực hiện hợp đồng rồi phải không? Hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết hơn: letran@familylawyers.vn 

Chúng Tôi Giúp Đỡ Bạn Như Thế Nào?

Cho Chúng Tôi Biết Về Yêu Cầu Của Bạn ↓

Khách hàng vui lòng điền thông tin vào biểu mẫu dưới đây để được liên hệ trong thời gian sớm nhất.

Hãy gọi cho chúng tôi

(+84 28) 36 22 77 30

Hoặc gửi email đến

letran@familylawyers.vn

Hoặc Gặp Chúng tôi Trực tiếp Tại:

Tòa nhà Lê & Trần – Trụ sở chính:
Khu 284 (Toà nhà số 9), Đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh


Tòa nhà Saigon Tower – Chi nhánh Trung tâm TPHCM:
Phòng 8, Tầng 16, Số 29 Đại lộ Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Tòa nhà Daeha Business Center – Chi nhánh Hà Nội:
Phòng 1606, Lầu 16, Số 360 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

    Tên khách hàng
    Email
    Số Điện Thoại
    Chủ đề
    Thông tin của bạn
    Family Lawyers
    Trụ sở chính

    Tòa nhà Lê & Trần – Trụ sở chính: Khu 284 (Toà nhà số 9), Đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chi nhánh Trung tâm TPHCM

    Tòa nhà Saigon Tower – Chi nhánh Trung tâm TPHCM: Phòng 8, Tầng 16, Số 29 Đại lộ Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

    Chi nhánh Hà Nội

    Tòa nhà Daeha Business Center – Chi nhánh Hà Nội: Phòng 1606, Lầu 16, Số 360 Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

    Gửi email cho chúng tôi qua letran@familylawyers.vn hoặc gọi hotline

    (+84 28) 36 22 77 30

    © 2022 © Family Lawyers. All rights reserved Bảo mật & Điều khoản sử dụng | Privacy Policy